CÔNG AN TRA VINH
Cấp mới chứng minh nhân dân
Cập nhật ngày: 23-10-2017
1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Điều kiện chung:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh;
b) Công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam: được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập... tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND bao gồm:
- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.
- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;
- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp CMND.
d) Đã được cấp CMND theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 09/8/1976 của Hội đồng Chính phủ.
1.2- Điều kiện được cấp đổi CMND:
- Quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;
- CMND rách, hư hỏng, không rõ ảnh hoặc một trong các thông tin đã ghi trên CMND;
- Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. Những thay đổi này phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh. Trường hợp chuyển ĐKHKTT trong phạm vi tỉnh mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND
2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  Sổ hộ khẩu 01  
  02 ảnh do cơ quan công an chụp, hoặc cá nhân tự chụp mang đến;  ảnh màu, kích thước 3x4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục nghiêm túc, lịch sự  01  
3 Số lượng hồ sơ
  01 bộ
4 Thời gian xử lý
  15 ngày ở thành phố, thị xã và 30 ngày ở địa bàn khác.
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội giải quyết trong 01 ngày.
5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Bộ phận tiếp dân thuộc Công an tỉnh
6 Lệ phí
  Không
7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận thủ tục hành chính Công dân 01 ngày
 
 
Theo mục 2
B2 Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ theo qui định): lập và giao biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo qui định và hướng dẫn công việc tiếp theo.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giấy biên nhận hồ sơ
 
B3 Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn. Bộ phận tiếp dân  
B4 Thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cần giải trình và/hoặc yêu cầu bổ sung thêm, thông báo cho người nộp hồ sơ, nêu rõ lý do
- Trường hợp, hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo
Cán bộ phòng CSQLHC  
B5 + Hướng dẫn kê khai cấp CMND
+ Chụp ảnh: Ảnh do cơ quan công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai
+ In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản
Cán bộ thụ lý  
B6 Tra cứu qua phòng hồ sơ nghiệp vụ (đối với trường hợp cấp lần đầu) Cán bộ thụ lý  
B7 Lập tờ trình thẩm định, kèm theo hồ sơ cá nhân đạt yêu cầu trình lãnh đạo phòng Cán bộ thụ lý Tờ trình
 
B8 Kiểm tra hồ sơ và nội dung Tờ trình:
- Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, trình Giám đốc công an tỉnh.
- Nếu không đồng ý: chuyển lại chuyên viên xử lý.
Lãnh đạo Phòng CSQLHC Chứng minh nhân dân
B9 Tiếp nhận kết quả, thực hiện các công việc hoàn chỉnh CMND (đóng dấu, dán ép...)
Phát hành văn bản, lưu hồ sơ và chuyển về bộ phận tiếp nhận kết quả
Cán bộ thụ lý hồ sơ phòng CSQLHC Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả
B10 Trả kết quả cho công dân Bộ phận tiếp nhận thủ tục hành chính
8 Cơ sở pháp lý
  + Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân
+ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.
+ Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác cấp, quản lý chứng minh nhân dân và đăng ký, quản lý con dấu.
+ Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 19/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân
+ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
+ Thông tư 06/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp CMND
+ Nguyết quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh Trà Vinh (khóa VII) quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy CMND trong tỉnh.
+ Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 của UBND tỉnh Trà Vinh quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy CMND trong tỉnh.

Các tin khác