Đăng ký thường trú tại Việt Nam đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
Cập nhật ngày: 23-10-2017
1 Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
  - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị về Việt Nam đăng ký thường trú
- Còn giữ Quốc tịch Việt Nam.
 * Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:
+ Đối với người đã được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Bản sao một trong những giấy tờ sau đây chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu) như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở; hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.
+ Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân:
Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
Văn bản chứng minh người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;
Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhà ở của người cho thuê, mượn, ở nhờ ( hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).
* Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài xin về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương ngoài giấy tờ nêu trên trong hồ sơ còn phải có một trong giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2 và 4 của Điều 20 Luật Cư trú):
+ Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có chỗ ở hợp pháp phải có một trong giấy tờ sau chứng minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên:
 Giấy tờ về tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời hạn tạm trú;
 Sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời gian đăng ký tạm trú
+ Đối với Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được người có trong sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình phải có một trong trong các giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt giữa hai người:
Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;
Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ  nhưng cha, mẹ không có đủ khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
Người chưa thành niên về ở với ông, bà nội, ngoại.
Trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt nêu trên, thì người bảo lãnh phải có đơn giải trình và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó có hộ khẩu thường trú xác nhận.
+ Giấy tờ chứng minh công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình
* Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đó đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo
2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu TT01); x  
  Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);
Bản sao Visa (mang theo bản chính để đối chiếu)
  x
  Bản sao giấy tờ chứng minh nhà ở hợp pháp   x
  Văn bản chứng minh người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú. x  
  Giấy chấp nhận cho đăng ký thường trú vào nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân (TT02) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn  
 
x
 
  Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:
+ Giấy khai sinh; trường hợp giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha, mẹ;
+ Giấy chứng minh nhân dân;
+ Hộ chiếu Việt Nam;
+ Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
+ Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch.
  x
  03 ảnh mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (02 tấm dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời);    
  Bản sao hộ khẩu, CMND của người bảo lãnh
 
  x
  Các giấy tờ chứng minh điều kiện hợp pháp nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam bao gồm: giấy tờ về nhà ở; văn bản đồng ý cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài xin đăng ký thường trú tại các cơ sở tôn giáo tại Việt Nam (đối với những trường hợp chuyên hoạt động tôn giáo).    
3 Số lượng hồ sơ
  02 bộ
4 Thời gian xử lý
  90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (30 ngày làm việc tại Công an tỉnh) và 60 ngày làm việc tại cấp có thẩm quyền
5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Phòng QLXNC
6 Lệ phí
  Không
7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Tổ chức công dân liên hệ với cơ quan chức năng để được hướng dẫn lập và nộp hồ sơ  Tổ chức/công dân Giờ hành chính Thành phần hồ sơ theo mục 2

 

B2 Tiếp nhận hồ sơ, viết Giấy biên nhận hồ sơ và chuyển bộ phận chuyên môn thụ lý Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giấy biên nhận hồ sơ
B3 Thẩm định hồ sơ:
     +Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho đơn vị biết (bằng văn bản hoặc điện thoại trực tiếp) để bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
   + Trường hợp, hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo
Bộ phận chuyên môn 15 ngày  
B4  Tiến hành xác minh, lập tờ trình, kèm theo hồ sơ trình lãnh đạo phòng xem xét, ký xác nhận tính pháp lý  hồ sơ Bộ phận chuyên môn 04 ngày Tờ trình
Hồ sơ trình
 
B5 Hoàn thiện hồ sơ, trình lãnh đạo Công an tỉnh xem xét Phòng Quản lý xuất nhập cảnh
B6 Xem xét tờ trình, hồ sơ:
- Nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, chuyển lại phòng chuyên môn (nêu rõ lý do)
- Nếu  hồ sơ đáp ứng yêu cầu ký văn bản liên quan tham mưu trình cơ quan cấp trên giải quyết
Giám đốc/phó Giám đôc đươc ủy quyền 10 ngày
B7 Chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết và gửi trả kết quả về Công an tỉnh Cục Quản lý xuất nhập cảnh 60 ngày  Quyết định, giấy báo tin
B8 Tiếp nhận và trả kết quả
Lưu hồ sơ theo dõi
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Giờ hành chính Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả
8 Cơ sở pháp lý
  + Luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 
+ Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 28/6/2001).
+ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 12/5/2009 hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam.
+ Công văn 918/A72(P1) về việc không thu lệ phí đối với việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài về thường trú.