CÔNG AN TRA VINH
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Cập nhật ngày: 15-06-2017
1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số bị mất.
2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  1. Giấy khai đăng ký xe. x  
  2. Giấy tờ của chủ xe.
2.1. Chủ xe là người Việt Nam: cần có một trong những giấy tờ sau:
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn giá trị). Trường hợp chưa đến tuổi được cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú trong chứng minh không phù hợp nơi đăng ký thường trú thì xuất trình hộ khẩu.
- Giấy chứng minh quân đội nhân dân, giấy chứng minh An ninh nhân dân, giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.
- Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện, kèm giấy giới thiệu của nhà trường.
- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị) hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.
2.2.Chủ xe là người nước ngoài:
- Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế: Chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ (còn giá trị) và giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
- Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam: Hộ chiếu (còn giá trị) hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, giấy phép lao động theo qui định hoặc giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam quản lý người nước ngoài hoặc Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên theo qui định của pháp luật.
2.3. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:
- Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe.
- Cơ quan đại diện Ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ ghi rõ tên cơ quan, tổ chức kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.
- Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).
2.4. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn hoặc cơ quan, đơn vị công tác.
Chủ xe phải xuất trình các giấy tờ quy định nêu trên. Cơ quan đăng ký xe lưu các Giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền quy định trên trong hồ sơ xe.
x  
3 Số lượng hồ sơ
  01 bộ
4 Thời gian xử lý
  07 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Đội đăng ký Phòng CSGT đường bộ - đường sắt (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).
6 Lệ phí
  - Ô tô là 150.000; Ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kẻ cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách từ khu vực có mức thu nhập thấp đến khu vực có mức thu nhập cao 1.000.000 đ
- Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc từ 100.000 đ
- Xe máy là 50.000 đ; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu nhập thấp về khu vực có mức thu nhập cao thì thu như sau:
+ Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống: 200.000 đ
+Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng: 400.000 đ
+ Trị giá trên 40.000.000 đồng: 800.000 đ
+ Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật: 50.000 đ
- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy (nếu cấp lại thì thu theo giá mua thực tế) là 30.000 đ
7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 Kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe. Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ  
B3 Kiểm tra thực tế xe (đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn, xe quảng cáo). Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ Giờ hành chính  
B4 Viết phiếu đề xuất rút hồ sơ gốc, kiểm tra đối chiếu hồ sơ xe Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ  
B5 Bổ sung nội dung đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe vào máy vi tính. Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ Giờ hành chính  
B6 Thu lệ phí đăng ký xe. Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ  
B7 1. Đối với trường hợp cấp lại biển số xe thì thực hiện như sau: Trả biển số xe.
2. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì thực hiện: In giấy CNĐK xe.
Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ Giờ hành chính  
B8 Báo cáo chỉ huy Đội đăng ký xe xem xét, duyệt hồ sơ trình Trưởng phòng PC67 ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định. Lãnh đạo Giờ hành chính  
B9 Đóng dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào phía trên bên phải của Giấy khai đăng ký xe. Trường hợp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì đóng thêm dấu “ĐỔI, CẤP LẠI LẦN THỨ…..” vào mặt trước chứng nhận đăng ký xe (phía trên dòng chữ giấy chứng nhận đăng ký xe). Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ Giờ hành chính  
B10 Dán ép giấy chứng đăng ký xe (đối với cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe).
In và phát hành văn bản và chuyển về bộ phận tiếp nhận kết quả
Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ Giờ hành chính Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả
B11 Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
B12 Bàn giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định. Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ    
8 Cơ sở pháp lý
  + Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
+ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an về đăng ký xe
+ Thông tư số 41/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe
+ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Các tin khác