CÔNG AN TRA VINH
Đăng ký xe tạm thời
Cập nhật ngày: 15-06-2017
1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Các loại xe phải đăng ký xe tạm thời
1. Ô tô; ô tô xát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng; romooc; sơ mi romooc; xe máy kéo nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.
2. Xe mang biển số nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn (trừ xe hạt động ở biên giới có cửa khẩu): xe dự hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm, du lịch; xe quá cảnh; xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.
3. Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.
4. Ô tô có phiếu sang tên di chuyển đi địa phương khác.
5. Ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nươcs hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.
6. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm.
7. Ô tô sát hạch, ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế (khi di chuyển ra ngoài khu vực hạn chế)
2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  1.Giấy khai đăng ký xe x  
  2. Đối với từng loại xe cần có giấy tờ sau:
2.1. Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định. Trường hợp xe mới sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng phải có văn bản phê duyệt thiết kế mẫu xe hoặc xác nhận của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
c) Hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.
2.2. Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh, hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe.
Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
2.3. Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục thể thao, xe nước ngoài vào du lịch tại Việt Nam thì chỉ cần giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc danh sách xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.4. Đối với xe sang tên, di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì hồ sơ cấp đăng ký, biển số xe tạm thời gồm phiếu sang tên, di chuyển hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
2.5. Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Văn bản cho phép tham gia giao thông tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.
2.6. Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký xe.
2.7. Khi đến làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tạm thời, chủ xe không phải mang xe đến kiểm tra nhưng phải nộp bản sao hồ sơ của xe (mang theo hồ sơ gốc để đối chiếu).
 
x  
3 Số lượng hồ sơ x  
  01 bộ. x  
4 Thời gian xử lý x  
  Cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời trong ngày. x  
5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả x  
  Đội đăng ký Phòng CSGT đường bộ - đường sắt (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).   x
6 Lệ phí
  - Xe ô tô là 50.000 đ
7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân Giờ hành chính Theo mục 5.2
B2 Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe, đối chiếu bản chính hồ sơ xe với bản photocopy. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Giấy biên nhận hồ sơ
 
B3 - Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe.
+ Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của chủ xe (chứng từ chuyển nhượng xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định. Nếu hồ sơ đăng ký xe không đầy đủ theo quy định thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cho chủ xe. Trường hợp hồ sơ đăng ký tạm theo quy định thực hiện các bước như sau:
+ Nhập tên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe như: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng, số chỗ ngồi vào máy vi tính để cấp biển số đã được cài đặt trong chương trình đăng ký, quản lý xe trên máy vi tính; ghi biển số xe vào giấy khai đăng ký xe.
+ Trường hợp chưa thực hiện cấp biển số trên máy vi tính thì phải cấp biển số theo thứ tự, không được cách quãng; ghi số biển số vào giấy khai đăng ký xe; nhập biển số, tên, địa chỉ của chủ xe, đặc điểm của xe (nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, tải trọng, số chỗ ngồi vào phần mềm chương trình quản lý đăng ký xe trên máy vi tính).
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Giờ hành chính  
B4 Thu lệ phí đăng ký xe. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.  
B5 In giấy chứng nhận đăng ký xe. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.  
B6 Báo cáo chỉ huy đội Đăng ký xe xem xét, duyệt hồ sơ trình Trưởng phòng PC67 ký các giấy tờ đăng ký xe theo quy định. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Giờ hành chính Tờ trình
Dự thảo giấy chứng nhận đăng ký xe
B7  Trả giấy chứng nhận đăng ký xe. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.  
B8 Bàn giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ; báo cáo kết quả đăng ký xe theo quy định.    
8 Cơ sở pháp lý
  + Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
+ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an về đăng ký xe
+ Thông tư số 41/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe
+ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Các tin khác