Cấp giấy đổi con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
Cập nhật ngày: 15-06-2017
1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
  Không
2 Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
  Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước x  
  Giấy giới thiêu  x  
  Xuất trình CNMD hoặc hộ chiếu x  
3 Số lượng hồ sơ
  01 bộ
4 Thời gian xử lý
  04 ngày đối với hồ sơ hợp lệ
5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
  Bộ phận tiếp dân thuộc phòng CSQLHC Công an tỉnh
6 Lệ phí
  Lệ phí: 50.000 đồng/ trên một giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
7 Quy trình xử lý công việc
TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/Kết quả
B1 Tổ chức/Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận thủ tục hành chính Tổ chức/Công dân ½ ngày Theo mục 2
B2 Chuyên viên tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (đầu mục hồ sơ đầy đủ và kê khai đầy đủ theo qui định): lập và giao biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ theo qui định và hướng dẫn công việc tiếp theo.
 
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục hồ sơ theo quy định.
 
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Giấy biên nhận hồ sơ
 
B3 Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn. Bộ phận tiếp dân 01 ngày  
B4 Thẩm định hồ sơ:
- Thẩm định tính chuyên môn
- Thẩm định tính pháp lý
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cần giải trình và/hoặc yêu cầu bổ sung thêm, thông báo cho người nộp hồ sơ, nêu rõ lý do
- Trường hợp, hồ sơ đáp ứng yêu cầu, thực hiện bước tiếp theo.
 
Cán bộ phòng CSQLHC  
B5 Lập tờ trình thẩm định, dự thảo giấy chứng nhận trình lãnh đạo phòng Cán bộ thụ lý 01 ngày Tờ trình
Dự thảo giấy chứng nhận
 
B6 Kiểm tra hồ sơ và nội dung Tờ trình:
- Nếu đồng ý: Ký vào văn bản liên quan
- Nếu không đồng ý: chuyển lại chuyên viên xử lý.
 
Lãnh đạo Phòng CSQLHC Giấy chứng nhận
B7 Tiếp nhận kết quả, đóng dấu, vào sổ
In và phát hành văn bản và chuyển về bộ phận tiếp nhận kết quả
Cán bộ thụ lý hồ sơ
Bộ phận văn thư
01 ngày
 
Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả
B8 Chuyển mẫu dấu cho cơ sở sản xuất con dấu Cán bộ thụ lý hồ sơ
 
 
B9 Nhận con dấu từ cơ sở sản xuất con dấu chuyển đến để làm thủ tục đăng ký lưu chiểu mẫu dấu Bộ phận TN&TKQ ½ ngày
 
 
B10 Trả kết quả cho tổ chức/công dân
Lưu hồ sơ theo dõi
8 Cơ sở pháp lý
  + Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Thông tư số 07/2010/TT-LT ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số theo Nghị định 31/CP
+ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008. Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp
+ Thông tư số 20/2012/TT-BCA ngày 13/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định con dấu của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
 + Thông tư số 21/2012/TT-BCA ngày 13/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định con dấu của các cơ quan, tổ chức Nhà nước
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 của bộ tài chính quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 41/2011/TT-BTC của Bộ tài chính sửa đổi Thông tư 193 quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.